banner vtca

Bản tin thuế tuần 4 tháng 2 năm 2021

02/26/2021 04:42:01 PM
Hội Tư vấn thuế Việt Nam trân trọng gửi tới Quý bạn đọc bản tin thuế tuần 4 tháng 2 năm 2021

 

1. Công văn số 377/TCT-DNNCN ngày 05/02/2021 do Tổng cục Thuế ban hành về việc đẩy mạnh tổ chức triển khai cấp tài khoản giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế cho cá nhân.

Tổng cục thuế yêu cầu các Cục thuế: Tổ chức cấp tài khoản giao dịch điện tử cho cá nhân theo quy định tại Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 được sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 của Bộ Tài chính. Trường hợp cá nhân đã được cấp tài khoản giao dịch điện tử thì người nộp thuế sử dụng tài khoản đã được cấp để thực hiện các dịch vụ thuế điện tử đã được cung cấp trên hệ thống ETAX; Trường hợp cá nhân chưa được cấp tài khoản giao dịch thuế điện tử có thể đến bất kỳ cơ quan thuế để được cấp tài khoản theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 được sửa đổi bổ sung theo khoản 6 Điều 1 Thông tư số 66/2019/TT-BTC ngày 20/9/2019 của Bộ Tài chính.

Trường hợp cá nhân đã có tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia thì được phép đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử thông qua Cổng dịch vụ công Quốc gia mà không cần phải đến cơ quan thuế (dự kiến triển khai trong tháng 2/2021).

Các bước thực hiện đăng ký tài khoản giao dịch điện tử được hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Công văn.

2. Thông tư số 03/2021/TT-BTC ngày 11/01/2021 do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về miễn giảm thuế TNDN đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

- Doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.

Để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp khoa học và công nghệ phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo kê khai.

Mức và thời gian ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

a) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ, cụ thể: được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.

b) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ được tính liên tục kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ thì năm đầu tiên tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

c) Trong thời gian đang được ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu năm nào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không đáp ứng điều kiện về doanh thu của các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu năm của doanh nghiệp thì năm đó doanh nghiệp khoa học và công nghệ không được hưởng ưu đãi và được tính trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

d) Trường hợp doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã có thu nhập chịu thuế nhưng thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế của năm đầu tiên dưới 12 (mười hai) tháng thì doanh nghiệp khoa học và công nghệ được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế ngay trong năm đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế vào năm tiếp theo. Nếu doanh nghiệp đăng ký để miễn thuế, giảm thuế vào năm tiếp theo thì phải xác định số thuế phải nộp của năm đầu tiên đã có thu nhập chịu thuế để nộp vào Ngân sách Nhà nước theo quy định.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2021.

3. Thông tư số 09/2021/TT-BTC ngày 25/01/2021 do Bộ Tài chính ban hành về hướng dẫn kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán.

Thông tư này quy định việc tổ chức và thực hiện kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 71 Luật kế toán năm 2015 đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán, kế toán viên hành nghề tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán.

Ngoài các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán theo quy định của Luật Kế toán, Thông tư cũng quy định đối tượng bị kiểm tra là người hành nghề dịch vụ kế toán gồm: kế toán viên hành nghề, kiểm toán viên hành nghề tại các doanh nghiệp kế toán, kiểm toán; và Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của Luật Quản lý thuế năm 2019 và người có chứng chỉ kế toán viên làm việc tại tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2021.

4. Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021 do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn quản lý hành nghề làm thủ tục về thuế theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2021 và thay thế Thông tư số 117/2012/TT-BTC và Thông tư số 51/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Điều 31 của Thông tư quy định việc chuyển tiếp như sau:

1. Giấy chứng nhận điểm thi, giấy chứng nhận điểm phúc khảo đã được cấp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực có giá trị bảo lưu theo thời hạn quy định tại Thông tư số 117/2012/TT-BTC ngày 19/7/2012 của Bộ Tài chính.

2. Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đã được cấp theo các Thông tư trước đây của Bộ Tài chính tiếp tục có giá trị như chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế quy định tại Thông tư này.

3. Nhân viên đại lý thuế đang hành nghề trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hành nghề đến hết ngày 31/12/2021 mà không phải chứng minh số giờ cập nhật kiến thức. Trường hợp tiếp tục đăng ký hành nghề từ năm 2022 trở đi, nhân viên đại lý thuế phải cập nhật kiến thức theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.

4. Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế của đại lý thuế được cấp theo quy định tại các Thông tư trước đây của Bộ Tài chính vẫn có giá trị nếu đại lý thuế đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp đại lý thuế không đáp ứng đủ điều kiện hành nghề trong thời gian 03 tháng liên tục, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì đại lý thuế bị đình chỉ hoạt động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Thông tư này.

Bộ Tài chính cũng ban hành kèm theo Thông tư các Mẫu biểu liên quan đến việc thi, cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề đại lý thuế; các mẫu biểu liên quan đến quản lý hành nghề đại lý thuế.