banner vtca

Bản tin tuần 2 tháng 5 năm 2021

08/04/2021 04:59:38 PM

14/5/2021




Kính gửi: Các Anh, Chị Hội viên Hội Tư vấn Thuế Việt Nam

Văn phòng Hội kính gửi các anh, chị bản tin Tổng hợp văn bản mới tuần 2 tháng 5 năm 2021. Trong đó tiêu biểu có:

1. Công văn số 1397/TCT-PC ngày 7/5/2021 về việc xử phạt hành chính đối với hồ sơ khai thuế của các khoản thu về đất

          Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất theo quy định tại cơ chế một cửa liên thông đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; Ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trong trường hợp được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất là ngày quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ. Việc nộp tiền sử dụng đất là theo Thông báo của cơ quan Thuế và thời hạn nộp tiền sử dụng đất là thời hạn ghi trong Thông báo của cơ quan Thuế; Quá thời hạn nộp ghi trong thông báo của cơ quan Thuế thì người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo mức Quy định của pháp luật về quản lý thuế.

          2. Công văn số 1402/TCT-CS ngày 7/5/2021 về việc chi phí lương của người nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam sau khi hết thời hạn tự cách ly do dịch Covid-19 mà chưa được cấp giấy phép lao động.

 

          Điều 153 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14

 

          Điều 153. Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài

1. Người lao động nước ngoài phải xuất trình giấy phép lao động khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

2. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động sẽ bị buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người  nước ngoài tại Việt Nam.

3. Người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho mình mà không có giấy phép lao động thì bị xử lý theo quy định của pháp luật”

 

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Vienergy có lao động là người nước ngoài (Trung Quốc) sang Việt Nam làm việc tại công ty thì phải thực hiện quy định tại Điều 151, Điều 153 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 về điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Ninh Bình căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và điều kiện thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định

          3. Công văn số 1432/TCT-CS ngày 10/5/2021 về chính sách thuế đối với bán tài sản cho thuê tài chính

Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT sau đó bán tài sản cho công ty cho thuê tài chính rồi thuê lại chính tài sản đó theo hình thức thuê mua tài chính để làm tài sản cố định sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì khi bán tài sản doanh nghiệp thực hiện lập hóa đơn GTGT và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định.

Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh

toán không dùng tiền mặt.

 

          4. Công văn số 1449/TCT- CS ngày 11/5/2021 về chính sách thuế đối với hoạt động bán điện mặt trời.

Trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Năng lượng Cao Nguyên có dự án đầu tư điện mặt trời trên mái nhà được nghiệm thu, đưa vào vận hành thương mại ngày 18/11/2019 thì thời điểm xác định thuế GTGT và thời điểm lập hóa đơn đối với sản lượng triển phát lên lưới từ năm 2019 thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp khi bán điện nhưng chưa có giá bán chính thức theo quy định của Chính phủ thì Công ty thực hiện lập hóa đơn, kê khai, tính nộp thuế GTGT theo giá do bên bán và bên mua xác định. Khi có giá bán chính thức theo quy định của Chính phủ thì Công ty thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh và kê khai điều chỉnh, bổ sung theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính.

Bên bán và Bên mua chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu đã kê khai.

 

          5. Công văn số 1469/TCT-CS ngày 12/5/2021 về đối tượng giảm tiền thuê đất năm 2020

1) Về xác định đối tượng được giảm tiền thuê đất là đơn vị sự nghiệp kinh tế

Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm phải ngừng sản xuất kinh doanh từ 15 ngày trở lên do ảnh hưởng của dịch Covid- 19 thuộc đối tượng được giảm tiền thuê đất của năm 2020. Doanh nghiệp không được nhà nước cho thuê đất trực tiếp thì không thuộc đối tượng điều chỉnh của Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg nêu trên.

2) Về giảm tiền thuê đất đối với diện tích đất doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang trong giai đoạn đầu tư:

Trường hợp người thuê đất đang được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (tối đa 3 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất), nếu như năm 2020 đang được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng thì không phát sinh tiền thuê đất phải nộp trong năm 2020, theo đó không thuộc đối tượng áp dụng Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nêu trên.

          Trường hợp doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất thuê trực tiếp của Nhà nước, có tiền thuê đất phát sinh phải nộp của năm 2020 (kể cả phát sinh không trọn năm), nếu đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều 2 Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì thuộc đối tượng giảm tiền thuê đất theo Quyết định số 22/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ.

6. Công văn số 1475/TCT-DNL ngày 12/5/2021 về hướng dẫn về nghiệp vụ chiết khấu và bao thanh toán

Dịch vụ cấp tín dụng trong đó có chiết khấu, bao thanh toán và phát hành thẻ tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và dịch vụ không phải là dịch vụ cấp tín dụng (thẻ ngân hàng) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10%.

Việc xác định bản chất của các khoản thu từ nghiệp vụ chiết khấu, bao thanh toán và phân loại khoản thu nào là dịch vụ cấp tín dụng hay dịch vụ thanh toán thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý chuyên ngành theo quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010. Do đó, đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn cứ vào quy định của pháp luật và bản chất của nghiệp vụ chiết khấu, bao thanh toán hướng dẫn  Ngân hàng Techcombank thực hiện theo quy định.